lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2016
- Số lỗ của một năm được xử lý trừ vào lợi nhuận chịu thuế của các năm sau theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc xử lý theo quy định của chính sách tài chính hiện hành. Trích bảo hiểm các loại theo quy định (tính vào chi phí) 23% lương đóng bảo
Mức phạt không nộp báo cáo sử dụng lao động. Lịch nộp các loại Báo cáo Thuế năm 2016. Lịch nộp các loại Báo cáo Thuế năm 2016. Phòng 1708, CT11, Kim Văn Kim Lũ, Phường Đại Kim, Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội. Email: ktshift@gmail.com
Báo cáo quyết toán thuế tài nguyên năm phải nộp chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Cách tính như sau: Thuế tài nguyên = sản lượng tài nguyên x giá tính thuế x thuế suất. 5.2. Thuế xuất, nhập khẩu
Dưới đây là lịch nộp các loại báo cáo tháng 7/2019 mà kế toán cần phải lưu ý: 1. Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân Trường hợp 1: Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng - Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/7/2019.
Việc mà một địa điểm kinh doanh có phải nộp thuế hay không sẽ được xác định thông qua các quy định pháp luật sau: - Căn cứ theo Điều 12 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC về nguyên tắc để xác định cụ thể nơi nộp thuế: Doanh nghiệp thực hiện nộp thuế ở tại nơi có
mengatur etiket penggunaan teknologi dalam masyarakat adalah pengertian komponen. Đào tạo kế toán máy - KEY AS CN Lê Trọng Tấn Địa chỉ 203 - 205 Lê Trọng Tấn, P. Sơn Kỳ, Q. Tân Phú, TP. HCM. Điện thoại 028 22 152 521 Website - Email [email protected] CN Nguyễn Ảnh Thủ Địa chỉ 765-767A Số mới 558-560A Nguyễn Ảnh Thủ, P. Tân Chánh Hiệp, Q. 12, TP. HCM. Điện thoại 028 2242 2244 Website - Email [email protected]
Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2016 mới nhất như Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài, thuế GTGT theo quý và tháng, thuế TNCN, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài chínhI. Thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế môn bài năm 20161. Đối với DN mới thành lập– Nếu chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì hạn nộp là 30 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.– Nếu hoạt động sản xuất kinh doanh thì chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt Đối với DN đã và đang hoạt động– Nếu DN không thay đổi vốn kinh doanh, không thay đổi mức thuế môn bài phải nộp thì các bạn chỉ cần nộp tiền thuế môn bài năm 2014 mà không cần phải lập tờ khai thuế Môn bài.– Hạn nộp tiền thuế môn bài năm 2014 là 30/1/2016.– Nếu DN thay đổi Vốn đăng ký kinh doanh làm thay đổi mức thuế Môn bài phải nộp thì các bạn phải lập tờ khai thuế Môn bài và đóng tiền thuế môn bài cho năm tiếp theo– Hạn cuối cùng là ngày 31/12 của năm có sự thay Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN năm 2016Theo Điều 10 Chương II Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ tài chính quy định Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cụ thể như sauChú ý Thời hạn nộp tờ khai thuế cũng là thời hạn nộp tiền thuế nếu có phát sinh số thuế phải Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 bốn mươi lăm, kể từ ngày có quyết định.– Doanh nghiệp mới thành lập dưới 12 tháng và chưa đủ 1 năm tài chính sẽ nộp Thuế GTGT theo tháng và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo LỊCH NỘP CÁC LOẠI BÁO CÁO THUẾ NĂM 2016 CHI TIẾTThángThời hạn nộpDành cho DNnộp Báo Cáo Thuế GTGT theo QuýDành cho DNnộp Thuế GTGT theoTháng120/1/2016Tờ khai Thuế TNCN T12/2015 nếu cóTờ khai Thuế GTGT T12 /2015Tờ khai Thuế TNCN T12/2015 nếu có30/1/2016Tờ khai Thuế GTGT Quý IV/2015Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2015 nếu cóTờ khai Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2015BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý IV/2015Nộp thuế môn bài năm 2016Tờ khai Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2015BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý IV/2015Nộp thuế môn bài năm 2016220/2/2016Tờ khai Thuế TNCN T1/2016 nếu cóTờ khai Thuế GTGT T1/2016Tờ khai Thuế TNCN T1/2016 nếu có320/3/2016Tờ khai Thuế TNCN T2/2016 nếu cóTờ khai Thuế GTGT T2/2016Tờ khai Thuế TNCN T2/2016 nếu có30/3/2016Quyết toán Thuế TNDN năm 2015Quyết toán Thuế TNCN năm 2015Báo Cáo Tài Chính năm 2015Quyết toán Thuế TNDN năm 2015Quyết toán Thuế TNCN năm 2015Báo Cáo Tài Chính năm 2015420/4/2014Tờ khai Thuế TNCN T3/2016 nếu cóTờ khai Thuế GTGT T3/2016Tờ khai Thuế TNCN T3/2016 nếu có30/4/2014Tờ khai Thuế GTGT Quý I/2016Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2016 nếu cóTờ khai Thuế TNDN tạm tính Quý I/2016BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý I/2016Tờ khai Thuế TNDN tạm tính Quý I/2016BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý I/2016520/5/2014Tờ khai Thuế TNCN T4/2016 nếu cóTờ khai Thuế GTGT T4/2016Tờ khai Thuế TNCN T4/2016 nếu có620/6/2014Tờ khai Thuế TNCN T5/2016 nếu cóTờ khai Thuế GTGT T5/2016Tờ khai Thuế TNCN T5/2016 nếu có720/7/2014Tờ khai Thuế TNCN T6/2016 nếu cóTờ khai Thuế GTGT T6/2016Tờ khai Thuế TNCN T6/2016 nếu có30/7/2014Tờ khai Thuế GTGT Quý II/2016Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2016 nếu cóTờ khai Thuế TNDN tạm tính Quý II/2016BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý II/2016Tờ khai Thuế TNDN tạm tính Quý II/2016BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý II/2016820/8/2107Tờ khai Thuế TNCN T7/2016 nếu cóTờ khai Thuế GTGT T7/2016 nếu cóTờ khai Thuế TNCN T7/2016 nếu có920/9/2014Tờ khai Thuế TNCN T8/2016 nếu cóTờ khai Thuế GTGT T8/2016 nếu cóTờ khai Thuế TNCN T8/2016 nếu có1020/10/2014Tờ khai Thuế TNCN T9/2016 nếu cóTờ khai Thuế GTGT T9/201630/10/2014Tờ khai Thuế GTGT Quý III/2016Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2016 nếu cóTờ khai Thuế TNDN tạm tính Quý III/2016BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/2016Tờ khai Thuế TNDN tạm tính Quý III/2016BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/20161120/11/2016Tờ khai Thuế TNCN T10/2016 nếu cóTờ khai Thuế GTGT T10/2016Tờ khai Thuế TNCN T10/2014 nếu có1220/12/2016Tờ khai Thuế TNCN T11/2016 nếu cóTờ khai Thuế GTGT T11/2016Tờ khai Thuế TNCN T11/2016 nếu có
Đã qua lịch nộp các loại báo cáo thuế của tháng 5, nhưng với những người làm kế toán thì đó mới chỉ là một nửa chặng đường đối với việc phải nộp các loại báo cáo thuế trong năm. Để hệ thống cũng như nhắc lại cho các bạn mốc thời hạn nộp với các loại báo cáo trong năm, nhằm giúp các bạn ghi nhớ. cung cấp cho các bạn lịch nộp các loại báo cáo Thuế năm 2016 cập nhật chi tiết như sau I. Thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế môn bài năm 2016 1. Đối với DN mới thành lập – DN mới thành lập hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh. – Nếu mới thành lập. Nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh. Thì hạn nộp chậm nhất là trong vòng 30 ngày. Kể từ ngày nhận giấy ĐKKD. 2. Đối với DN đã và đang hoạt động – Nếu trong năm không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp. Thì không phải nộp tờ khai thuế môn bài cho các năm sau. Chỉ cần nộp tiền thuế môn bài, hạn chậm nhất là 30/1 – Nếu có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo. Thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo. Thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi. 3. Nơi nộp tờ khai thuế môn bài – Nộp trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý DN – Nếu DN có chi nhánh Nếu chi nhánh cùng tỉnh, thành phố thì nộp tập trung tại Công ty. Nếu khác tỉnh, thành phố thì nộp cho cơ quan thuế quản lý chi nhánh đó II. Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN năm 2016 Theo Điều 10 Chương II Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ tài chính quy định Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cụ thể như sau Chú ý Thời hạn nộp tờ khai thuế cũng là thời hạn nộp tiền thuế nếu có phát sinh số thuế phải nộp. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. VD Hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 1/2016 là ngày 20/2/2016. Xem thêm
LỊCH NỘP CÁC LOẠI BÁO CÁO THUẾ NĂM 2016 Lịch nộp các loại báo cáo thuế sẽ được cập nhật mới trong các năm. Vì vậy nhiều bạn kế toán mới ra trường đi làm chưa biết chính xác lịch nộp các loại tờ khai thuế như thế nào. Phần mềm kế toán xin chia sẻ với các bạn cách nộp các loại thuế trong năm 2016 như Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài, thuế GTGT theo quý và tháng, thuế TNCN, thuế TNDN theo quy định tại Thông tu 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài chính. 1. Nộp tờ khai thuế môn bài Nộp Tờ khai thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. - Nếu DN có đơn vị trực thuộc chi nhánh, cửa hàng... kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì DN nộp Tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc cùng với DN đó cho cơ quan thuế quản lý DN. - Nếu đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc. a. Đối với Doanh nghiệp mới thành lập. ü Thuế môn bài được khai một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh. ü Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn 30 ba mươi ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. b. Đối với Doanh nghiệp đang hoạt động. ü Đối với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp. ü Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi. Theo điều 17, thông tư 156/2013/TT-BTC 2. Nộp các tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN, BC THSDHĐ - Trường hợp nộp tờ khai thuế theo tháng Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. Ví dụ Tờ khai thuế GTGT tháng 2/2016, hạn nộp chậm nhất là ngày 20/3/2016. - Trường hợp nộp tờ khai thuế theo quý Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên quý tiếp theo. Ví dụ Tờ khai thuế GTGT quý 1/2016, hạn nộp chậm nhất là ngày 30/4/2016. - Trường hợp nộp tờ khai thuế theo năm Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên năm tiếp theo. - Trường hợp nộp tờ khai thuế theo từng lần phát sinh Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh. Lưu ý Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó. - Hồ sơ khai quyết toán thuế ü Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156. ü Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động. Ø Trường hợp DN chia tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định. ü Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư 156 tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế như Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phụ lục chuyển lỗ, các phụ phục về ưu đãi thuế thu nhập danh nghiệp, … Theo điều 12, thông tư 156/ Ví dụ Hồ sơ quyết toán thuế năm 2015, hạn chậm nhất sẽ là ngày 31/3/2016. Chú ý Những DN mới thành lập dưới 12 tháng và chưa đủ 1 năm tài chính Kê khai thuế GTGT và lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. - Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý thì kê khai thuế TNCN theo quý. - Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng thì xét 2 trường hợp như sau ü Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp > thì kê khai theo tháng. ü Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp < thì kê khai theo quý. Ví dụ Năm 2015 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng; tháng 1, tháng 2 không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ tờ khai nào; tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại Tờ khai số 02/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng và Tờ khai 03/KK-TNCN là 50 triệu đồng hoặc lớn hơn 50 triệu đồng; Các tháng 4 đến tháng 12 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại các Tờ khai 02/KK-TNCN và 03/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng. Như vậy trong năm 2015, Công ty A không phải nộp tờ khai của các tháng 1 và tháng 2, từ tháng 3 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng. Theo điều 16, Thông tư 156/2013/TT-BTC - Từ quý 4/2014 trờ đi không cần nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính nữa, chỉ tính tiền thuế TNDN nếu có thì đi nộp. Xem thêm Cách xác định lỗ và kết chuyển lỗ trên tờ khai quyết toán thuế TNDN Cách kiểm tra, đối chiếu sổ sách và xử lý các tình huống trước khi làm BCTC Hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT Hạch toán và hợp lý chứng từ hàng về trước, hóa đơn về sau
Lịch nộp các loại Báo cáo thuế mới nhất năm 2023 5/5 - 66 bình chọn. Định kỳ, các Kế toán viên sẽ cần thực hiện nộp các loại tờ khai thuế, Báo cáo thuế theo quy định. Tuy nhiên, việc thông tư, văn bản thuế thay đổi liên tục, dẫn đến dễ xảy ra nhầm lẫn, thiếu xót khi khai báo thuế. Qua bài viết này, Kiểm toán Thành Nam sẽ chia sẻ đến bạn đọc Lịch nộp các loại Báo cáo thuế mới nhất năm 2023. Bảng tổng hợp Thời hạn nộp các loại tờ khai thuế mới nhất Thuế Môn bài, Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế TNCN, Thuế Nhà thầu, Báo cáo tình hình sử dụng lao động... Doanh nghiệp mới thành lập kê khai thuế theo tháng hay quý. I. Tổng hợp Lịch nộp các loại Báo cáo thuế năm 2023 mới nhất Tháng Thời hạn nộp Kê khai theo Quý Kê khai theo tháng 1 27/01/2023 Nghỉ tết Quý Mão từ 20/1-26/01 Nghỉ tết Tờ khai Thuế GTGT T12/2022 Tờ khai Thuế TNCN T12/2022 30/01/2023 Tờ khai Thuế GTGT Q4/2022 Tờ khai thuế TNCN Q4/2022 Nộp thuế Tạm tính TNDN 2022 Tờ lê phí môn bài Nộp thuế Tạm tính TNDN 2022 Tờ lệ phí môn bài 2 20/02/2023 Tờ khai Thuế GTGT T1/2023 Tờ khai Thuế TNCN T1/2023 Tờ khai thuế FCT nếu có 3 20/03/2023 Tờ khai Thuế GTGT T2/2023 Tờ khai Thuế TNCN T2/2023 Tờ khai thuế FCT nếu có 30/03/2023 Bộ BCTC 2022 Tờ khai Quyết toán thuế TNDN 2022 Tờ khai Quyết toán thuế TNCN 2022 4 20/04/2023 Tờ khai Thuế GTGT T3/2023 Tờ khai Thuế TNCN T3/2023 Tờ khai thuế FCT nếu có 02 hoặc 03/05/2023 Cập nhật ngay khi có thông tin Tờ khai Thuế GTGT Q1/2023 Tờ khai thuế TNCN Q1/2023 5 20/05/2023 Tờ khai Thuế GTGT T4/2023 Tờ khai Thuế TNCN T4/2023 Tờ khai thuế FCT nếu có 30/05/2023 Nộp báo cáo cục thống kê 6 05/06/2023 Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 20/06/2023 Tờ khai Thuế GTGT T5/2023 Tờ khai Thuế TNCN T5/2023 Tờ khai thuế FCT nếu có 7 20/07/2023 Tờ khai Thuế GTGT T6/2023 Tờ khai Thuế TNCN T6/2023 Tờ khai thuế FCT nếu có 31/07/2023 Vì 30/07/2023 trùng ngày nghỉ Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC Tờ khai Thuế GTGT Q2/2023 Tờ khai thuế TNCN Q2/2023 8 20/08/2023 Tờ khai Thuế GTGT T7/2023 Tờ khai Thuế TNCN T7/2023 Tờ khai thuế FCT nếu có 9 20/09/2023 Tờ khai Thuế GTGT T8/2023 Tờ khai Thuế TNCN T8/2023 Tờ khai thuế FCT nếu có 10 20/10/2023 Tờ khai Thuế GTGT T9/2023 Tờ khai Thuế TNCN T9/2023 Tờ khai thuế FCT nếu có 30/10/2023 Tờ khai Thuế GTGT Q3/2023 Tờ khai thuế TNCN Q3/2023 11 20/11/2023 Tờ khai Thuế GTGT T10/2023 Tờ khai Thuế TNCN T10/2023 Tờ khai thuế FCT nếu có 12 05/12/2023 Báo cáo tình hình sử dụng lao động hàng năm 20/12/2023 Tờ khai Thuế GTGT T11/2023 Tờ khai Thuế TNCN T11/2023 Tờ khai thuế FCT nếu có II. Thời hạn khai thuế 1. Thời hạn nộp Tờ khai thuế môn bài Theo Khoản 1, Điều 10, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập a Người nộp lệ phí môn bài trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới thành lập bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn điều lệ thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi. Trường hợp trong năm không có thay đổi về vốn điều lệ thì không phải nộp tờ khai lệ phí môn bài hàng năm. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này. 2. Thời hạn nộp Tờ khai Thuế GTGT, TNDN, TNCN Theo Điều 44, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau a Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng; b Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý. 2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau a Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm; 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. 4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện. 7. Trường hợp người nộp thuế khai thuế thông qua giao dịch điện tử trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mà cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế gặp sự cố thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau khi cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tiếp tục hoạt động. Theo đó Thời hạn nộp Tờ khai thuế theo tháng Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo. Ví dụ Công ty Kiểm toán Thành Nam kê khai thuế GTGT theo tháng thì Hạn nộp chậm nhất của Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2023 là ngày 20/02/2023. Thời hạn nộp Tờ khai thuế theo quý Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo. Ví dụ Công ty Kiểm toán Thành Nam kê khai thuế GTGT theo quý thì Hạn nộp chậm nhất của Tờ khai thuế GTGT quý 01/2023 là ngày 02 hoặc 03/05/2023 Cập nhật ngay khi có thông tin. Thời hạn nộp Hồ sơ Quyết toán thuế theo năm Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Ví dụ Hồ sơ Quyết toán thuế năm 2022, hạn cuối cùng sẽ là ngày 31/03/2023. 3. Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động Theo Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp. Định kỳ 06 tháng trước ngày 05 tháng 6 và hằng năm trước ngày 05 tháng 12, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Theo đó Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm nộp trước ngày 05 tháng 06. Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động hàng năm nộp trước ngày 05 tháng 12. 4. Thời hạn nộp Tờ khai Thuế FCT nếu có Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo từng lần phát sinh Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu. Thời hạn nộp tờ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo tháng Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài. Thời hạn nộp tờ khai thuế nhà thầu theo tháng ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. III. Thời hạn nộp tiền thuế Theo Điều 55, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 Điều 55. Thời hạn nộp thuế 1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau. Theo đó Thời hạn nộp tiền thuế cũng là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Ví dụ Thời hạn nộp chậm nhất của Tờ khai thuế GTGT Quý 01/2023 là ngày 02 hoặc 03/05/2023 Cập nhật ngay khi có thông tin thì thời hạn nộp chậm nhất của tiền thuế GTGT Quý 01/2023 cũng là ngày 02 hoặc 03/05/2023 Cập nhật ngay khi có thông tin. Riêng đối với tạm nộp Thuế TNDN theo quý, thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau. Ví dụ Thời hạn nộp chậm nhất của Thuế TNDN Quý 01/2022 sẽ là ngày 02 hoặc 03/05/2023 Cập nhật ngay khi có thông tin. IV. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ Các bạn lưu ý thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ như sau Theo điều 86, Thông tư số 80/2021/TT-BTC Điều 86. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế và Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Thời hạn nộp thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 55 Luật Quản lý thuế và Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật dân sự. V. Doanh nghiệp mới thành lập kê khai thuế theo tháng hay quý Theo điều 9, Nghị định 126/2020/NĐ-CP Điều 9. Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân 1. Tiêu chí khai thuế theo quý a Khai thuế giá trị gia tăng theo quý áp dụng đối với Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch. Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề đủ 12 tháng để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý. b Khai thuế thu nhập cá nhân theo quý như sau Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý. Việc khai thuế theo quý được xác định một lần kể từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ khai thuế và được áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch. Kết luận Kê khai thuế GTGT Trường hợp Doanh nghiệp mới thành lập Được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề đủ 12 tháng để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý. Đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý Có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch. Kê khai thuế TNCN Doanh nghiệp bình thường kê khai thuế TNCN theo tháng Riêng Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý thì được lựa chọn kê khai Thuế TNCN theo quý. Qua bài viết này, Kiểm toán Thành Nam sẽ chia sẻ đến bạn đọc Lịch nộp các loại Báo cáo thuế mới nhất năm 2023. Bảng tổng hợp Thời hạn nộp các loại tờ khai thuế mới nhất Thuế Môn bài, Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế TNCN, Thuế Nhà thầu, Báo cáo tình hình sử dụng lao động... Doanh nghiệp mới thành lập kê khai thuế theo tháng hay quý.
lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2016